Tư vấn Đất đai

Tranh chấp đền bù đối với đất giải tỏa chưa có sổ đỏ ?

Thưa luật sư, Nhà tôi đang ở thuộc diện giải tỏa, chưa có sổ đỏ, hồi xưa chỉ là mẫu đất hoang. Khi ông nội mất thì bà nội đã đứng ra ghi giấy nhường quyền sử dụng đất cho ba tôi, có người chứng kiến là cô chú tôi. Bây giờ khi mà Nhà nước muốn giải tỏa và muốn ra một bộ thừa kế thì mới được hưởng đầy đủ quyền lợi đền bù. Bác tôi cũng có một tờ đơn của bà tôi ghi là cho con của bác tôi một phần đất mà đơn đó không có ai chứng kiến.

Vậy bây giờ ra tòa thì bên tôi có phần thắng nhiều hơn không ? Xin chân thành cảm ơn Luật sư. 

Câu hỏi được biên tập từ bộ phận tư vấn luật Đất đai  của Nptlawyer.com ;.

Luật sư tư vấn pháp luật  đất đai gọi :  

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nptlawyer.com ;. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

2. Luật sư tư vấn:

Khi chưa xem xét kỹ vấn đề và có những hồ sơ cụ thể thì việc xác định phần thắng thua trong vấn đề này là chưa xác định được. 

Dựa trên quy định Luật đất đai 2013, để được bồi thường bạn cần đủ điều kiện theo Điều 75:

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.".

Trong trường hợp của bạn, để được bồi thường bạn phải đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất (những giấy tờ chứng minh việc thừa kế).

Tham khảo bài viết liên quan:

Tư vấn về bồi thường về đất khi bị thu hồi ?

Bồi thường về đất, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ?

Bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: npttrinhlaw@gmail.com để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nptlawyer.com ;.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật

Related posts

Tư vấn việc mua bán đất bằng hợp đồng ủy quyền ?

NP Tú Trinh

Fwd: Tranh chấp đất đai.

NP Tú Trinh

Tranh chấp sở hữu chung tại chung cư: Chế tài luôn chạy sau

NP Tú Trinh

Giải quyết tranh chấp về ranh giới đất ?

NP Tú Trinh

Mức bồi thường đất rừng 50 năm khi nhà nước thu hồi ?

NP Tú Trinh

Cơ chế bảo đảm các phán quyết hành chính

NP Tú Trinh

Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra theo quy định của Luật đất đai 2003?

NP Tú Trinh

Tư vấn giá và chế độ ưu đãi thuê đất nông nghiệp tại Củ Chi ?

NP Tú Trinh

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay

NP Tú Trinh

This website uses cookies to improve your experience. We'll assume you're ok with this, but you can opt-out if you wish. Accept Read More