Tư vấn Đất đai

Thủ tục cấp giấy phép xây dựng ?

Kính gửi Diễn Đàn Luật;, tôi xin hỏi luật sư vấn đề sau: Hiện nay tôi đang xây nhà, nhà cũ tôi phá đi để xây lại nhà mới và quán nhỏ để bán hàng.

Khu của tôi ở ko thuộc khu quy hoạch và là khu vực nông thôn, cách mặt đường quốc lộ 18A 40m. Vậy cho tôi hỏi tôi có cần xin giấy phép xây dựng không.  Nếu phải xin giấy phép xây dựng thì tôi cần phải làm những thủ tục gi?

Rất mong Luật sư tư vấn giúp tôi để tôi có thể thực hiện đúng theo pháp luật. Trân trọng cảm ơn !

Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai  của Nptlawyer.com ;.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Nptlawyer.com ;. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

 

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội

2. Nội dung tư vấn:

Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Như vậy. trường hợp của bạn là khu vực nông thôn, nên theo khoản 3 điều 93 thì muốn cấp giấy phép thì căn nhà bạn muốn xây phải phù hợp với quy hoạch tại điểm dân cư nông thôn. Thẩm quyền giải quyết: Phòng xây dựng cấp huyện (quận, thành phố thuộc tỉnh). 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:  hoặc gửi qua email: npttrinhlaw@gmail.com để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Nptlawyer.com ;.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai.

Related posts

Những người nào được coi là người sử dụng đất ?

NP Tú Trinh

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cải tạo, sửa chữa

NP Tú Trinh

Nghĩa vụ đóng thuế của người có quyền sử dụng đất ?

NP Tú Trinh

Điều kiện cấp sổ đỏ?

NP Tú Trinh

Tư vấn về việc xây dựng trên đất thuộc hành lang bảo vệ rạch?

NP Tú Trinh

Trung quốc tiến công trên biển Nam Trung Hoa (biển đông): Chiến lước và Mục tiêu

NP Tú Trinh

Hiệu lực của di chúc nhờ người khác viết, không có chữ kí xác nhận?

NP Tú Trinh

Từ ngày 08/04/2020, Doanh nghiệp và người dân được gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất

NP Tú Trinh

Tranh chấp sở hữu: Kiện đòi nhà, sao tòa không thụ lý ?

NP Tú Trinh
Tư vấn Đất đai

Thủ tục cấp giấy phép xây dựng

1. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý:

1.1. Trình tự thực hiện:
– Nộp hồ sơ tại UBND xã. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định.
– Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.
– Trường hợp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp Giấy phép xây dựng, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng.

 

.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 

1.2. Cách thức thực hiện:
– Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

1.3. Thành phần, số lư­ợng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
– Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu
– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
– Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ. Sơ đồ mặt bằng công trình phải thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất của ngôi nhà, các công trình trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh và các điểm đấu nối điện, thông tin liên lạc, cấp – thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có). Trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà, địa chỉ nơi ở, địa điểm xây dựng và tên, địa chỉ người vẽ sơ đồ đó
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

1.4. Thời hạn giải quyết:
– 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

1.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính:
– Cá nhân, Tổ chức

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân xã
– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân xã

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
– Giấy phép

1.8. Lệ phí:
– Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
– Mức phí: theo quy định của HĐND cấp tỉnh

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (đính kèm theo thủ tục)

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Luật số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 về Xây dựng
– Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
– Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí
– Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

 

2. Điều chỉnh giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND xã

2.1. Trình tự thực hiện:
– Nộp hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng tại Ủy ban nhân dân xã. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định.
– Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.
– Trường hợp hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng chưa hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn cho người xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn điều chỉnh Giấy phép xây dựng.
– Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục « gia hạn, điều chỉnh » trong giấy phép xây dựng đã cấp hoặc bằng phụ lục kèm theo giấy phép xây dựng đã cấp.

2.2. Cách thức thực hiện:
Tại trụ sở cơ quan hành chính

2.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
– Đơn xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng;
– Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp;
– Bản vẽ thiết kế điều chỉnh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

2.4. Thời hạn giải quyết:
– 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
 

2.5. Đối t­ượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân xã
– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân xã

 

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
2.8. Lệ phí (nếu có):
– Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
– Mức phí: theo quy định của HĐND cấp tỉnh

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng do chủ đầu t­ư tự viết, trong đó nêu rõ lý do xin điều chỉnh giấy phép đã đ­ược cấp

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Luật số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 về Xây dựng
– Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
– Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí
– Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

3. Cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng,

3.1. Trình tự thực hiện:
– Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng nếu được ủy quyền. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định.
– Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.
– Trường hợp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp Giấy phép xây dựng, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng.

 

5.2. Cách thức thực hiện:
Tại trụ sở cơ quan hành chính

5.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:
– Đơn xin cấp giấy phép xây dựng
– Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
– Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

5.4. Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính:
– Tổ chức và cá nhân

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Xây dựng
– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Cấp phép

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 
Giấy phép

 

3.8. Lệ phí (nếu có):
– Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
– Mức phí: theo quy định của HĐND cấp tỉnh

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
– Đơn xin cấp phép xây dựng (đính kèm theo thủ tục)

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1:
Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt
b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2:
Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị; các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3:
Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường

d) Yêu cầu hoặc điều kiện 4:
Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ

đ) Yêu cầu hoặc điều kiện 5:
Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh

e) Yêu cầu hoặc điều kiện 6:
Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị

g) Yêu cầu hoặc điều kiện 7:
Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Luật số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 về Xây dựng ;

– Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.
– Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

– Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
– Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí
– Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Nptlawyer.com ; biên tập

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Luật sư riêng cho doanh nghiệp ;

2. Dịch vụ tư vấn cơ cấu lại doanh nghiệp ;

3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội ;
4. Tư vấn xây dựng quy chế hoạt động cho doanh nghiệp ;
5. Luật sư tư vấn vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại ;
6. Luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp .

Related posts

Cò trung gian trong giao dịch mua bán đất ?

NP Tú Trinh

Nên làm thế nào trong vụ tranh chấp đất đai này ?

NP Tú Trinh

Hỏi luật sư về cách tính thuế sử dụng đất?

NP Tú Trinh

Chuyển nhượng đất không có sổ đổ ?

NP Tú Trinh

Đất thừa so với diện tích sổ đỏ bị xã đem ra bán ?

NP Tú Trinh

Quy định về đặt cọc mua bán nhà ?

NP Tú Trinh

Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở?

NP Tú Trinh

Nội dung quản lý nhà nước về nhà ở ?

NP Tú Trinh

Thay đổi quan niệm về tài nguyên trong phát triển

NP Tú Trinh

This website uses cookies to improve your experience. We'll assume you're ok with this, but you can opt-out if you wish. Accept Read More