Công ty cho thôi việc do không hoàn thành công việc có đúng không?

Hỏi Đáp Pháp LuậtDanh mục đơn: Tư vấn Lao độngCông ty cho thôi việc do không hoàn thành công việc có đúng không?
AvatarLâm hỏi 1 năm trước

Tôi làm cho công ty từ năm 2017. Công việc tôi luôn hoàn thành đúng và chưa bị phàn nàn gì. Tuy nhiên, ngày 20/8/2019 tôi đi làm thì nhận được quyết định cho thôi việc mà không nói lý do là gì. Tôi muốn hỏi là công ty cho tôi thôi việc có đúng không?

1 Answers
Chuyên viên NP Tú TrinhNP Tú Trinh Trả Lời 1 năm trước

NPTLAWYER tư vấn cho bạn:
Thứ nhất, lý do đơn phương chấm dứt HĐLĐ của công ty.
Theo như bạn trình bày, lý do mà công ty cho thôi việc bạn là vì bạn không hoàn thành công việc được sao.
Theo Điều 38 Bộ luật lao động 2012 (BLLĐ) quy định về các trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
“Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”
Theo quy định trên, một trong các căn cứ để công ty có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn là bạn thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ. Tuy nhiên, công ty phải cung cấp được các tài liệu, chứng cứ thể hiện bạn không hoàn thành công việc theo HĐLĐ.
Đối với trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ do không hoàn thành công việc, pháp luật đã quy định rõ tiêu chí để xác định người lao động có hoàn thành công việc hay không.
Điều 12 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định:
“Điều 12. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Lý do bất khả kháng khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Do địch họa, dịch bệnh;

b) Di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Theo đó, để có cơ sở cho rằng bạn không hoàn thành công việc thì công ty phải có quy định cụ thể về tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của công ty (Quy chế này phải có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở), từ đó làm căn cứ để đánh giá bạn thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ.
Nếu công ty không thỏa mãn hai điều kiện trên thì công ty không có cở sở để cho rằng bạn không hoàn thành công việc và đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn.
Thứ hai, công ty vi phạm thời hạn báo trước.
Nếu HĐLĐ của bạn ký với công ty là HĐLĐ xác định thời hạn thì công ty phải báo trước cho bạn ít nhất 30 ngày.
Nếu HĐLĐ của bạn ký với công ty là HĐLĐ không xác định thời hạn thì công ty phải báo trước cho bạn ít nhất 45 ngày.
Theo như trình bày của bạn, công ty không hề thông báo trước cho bạn về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà chỉ gửi cho bạn Quyết định thôi việc là không đúng với quy định pháp luật.
Do vậy, việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ của công ty là trái quy định pháp luật.
Vì công ty đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật nên công ty sẽ phải:
          Nhận bạn trở lại làm việc theo đúng công việc mà HĐLĐ đã ký.
          Thanh toán tiền lương, BHXH, BHYT trong thời gian bạn không được làm việc.
          Bồi thường 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ.
          Bồi thường tiền lương cho thời gian vi phạm thời hạn báo trước.
NTPLAWYER hy vọng tư vấn sẽ giúp ích cho bạn.
Trân trọng!

Related posts

Bố mẹ lập di chúc không để lại tài sản cho con có được không?

Lài

Con trai tôi hai tuổi rưỡi, nếu ly hôn chồng thì tôi có được nuôi con không?

Oanh

Chi phí khi mua hàng hóa không có hóa đơn có được xem là chi phí hợp lý không?

Tiến

Phạt tiền người lao động có đúng pháp luật hay không?

Uyên

Ly hôn, chồng vay tiền ngân hàng tôi có phải trả cùng không?

Trang

Chồng chết có phải làm thủ tục ly hôn trước khi kết hôn với người khác không?

Long

CÓ ĐƯỢC GIÀNH LẠI QUYỀN NUÔI CON SAU KHI ĐÃ LY HÔN?

Tiến

Công ty chấm dứt hợp đồng trước thời hạn có phải bồi thường không?

Tuyền

Cho bạn vay tiền nhưng không có giấy tờ gì có đòi được không?

Tâm

This website uses cookies to improve your experience. We'll assume you're ok with this, but you can opt-out if you wish. Accept Read More