Tư vấn Đất đai

Chính sách hạn điền là gì? quy định như thế nào?

Kính chào luật sư, Tôi là một người dân ở Bình Thuận, tôi có nghe về chính sách hạn điền nhưng không biết thực hư thế nào.Vì thế, tôi kính nhờ quý luật sư giải đáp thắc mắc về quy định hạn điền của nước ta hiện nay. Mỗi người được quyền sở hữu bao nhiêu ha đất trồng lúa ( cây hàng năm), đất trồng cây thanh long (cây lâu năm).

Chân thành cảm ơn quý luật sư.

Kính chào và chúc sức khỏe!

Người gửi: Tien Dang

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Nptlawyer.com ;

 

Trả lời:

Chào bạn,  Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty, với câu hỏi của bạn tôi xin giải đáp như sau:

"Hạn điền" là từ ngữ mà người dân hay sử dụng

Theo wikipedia http://wikipedia.org thì:

"Đồn điền" là một loại trang trại có quy mô lớn, thường ở vùng nhiệt đới hay bán nhiệt đới trồng những loại cây công nghiệp như bông gòn, thuốc lá, cà phê, chè, mía, cao su, cây lấy gỗ hoặc cây ăn trái. 

" Hạn" chính là giới hạn

Vậy "hạn điền" có thể hiểu là giới hạn mà người dân có thể sử dụng diện tích đât để trồngnhững loại cây công nghiệp, thep luật đất đai 2013 không sử dụng từ ngữ này, mà ta có thể hiểu hạn điền chính là hạn mức giao đất nông nghiệp.

Điều 129 Luật đất đai năm 2013   quy định rõ về hạn mức giao đất nông nghiệp

Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.

Vì vậy dưa vào căn cứ trên và  đối chiều với vùng miền cũng như mục đích sử dụng đất bạn có thể xác định được diện tích tối đã được giao đất.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

———————————

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

1. Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật;
2. Luật sư tư vấn pháp luật hình sự;
3. Dịch vụ luật sư bào chữa tại tòa án;
4. Luật sư tranh tụng các vụ án hình sự;
5. Luật sư tư vấn thu hồi nợ cho doanh nghiệp;
6. Luật sư tư vấn, tranh tụng trong lĩnh vực hình sự;

Related posts

Mẫu danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 06/ĐK)

NP Tú Trinh

Thủ tục thừa kế, sang nhượng đất đai đối với Việt Kiều ?

NP Tú Trinh

Hợp đồng môi giới đất đai

NP Tú Trinh

Làm thế nào để thực hiện được biên bản họp gia đình ?

NP Tú Trinh

Mua nhà nhưng chủ nhà không chịu chuyển đi xử lý như thế nào?

NP Tú Trinh

Có được hỗ trợ khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

NP Tú Trinh

Tranh chấp hương hỏa tính sao ?

NP Tú Trinh

Tư vấn làm giấy chứng nhận QSD đất khi không còn giấy tờ ?

NP Tú Trinh

Tư vấn trường hợp tách GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền SDĐ ở?

NP Tú Trinh

This website uses cookies to improve your experience. We'll assume you're ok with this, but you can opt-out if you wish. Accept Read More